Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối với chế phẩm viên khớp ATK

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

“Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối

với chế phẩm viên khớp ATK”

Chủ nhiệm đề tài: Trần Quốc Hùng

Đồng chủ nhiệm đề tài: Ngô Quang Hùng

Tóm tắt

Nghiên cứu được tiến hành trên 60 bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại BVĐKYHCT-HN. Với thiết kế NC thử nghiệm lâm sàng mở so sánh trước và sau ĐT có đối chứng. Bằng phương pháp điện châm kèm theo uống chế phẩm viên khớp ATK. Liệu trình điều trị kéo dài trong 30 ngày, kết quả chỉ ra rằng chế phẩm có tác dụng hỗ trợ tốt về lâm sàng trong điều trị THKG: Giảm đau trước ĐT 7,55 ± 1,19 sau ĐT 2,57 ± 1,25. Tăng tầm vận động: trước ĐT 98,23 ± 13,49 sau ĐT 130,57 ± 12,82. Giảm viêm, phù nề: trước ĐT 34,60 ± 1,70 sau ĐT 32,0 ± 1,20. Hiệu quả ĐT (Lequesne): trước ĐT 15,13 ± 2,99. sau ĐT 6,10 ± 2,07. So sánh trước và sau điều trị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,05.

Từ khóa: Thoái hóa khớp gối, chế phẩm ATK, điện châm ĐT khớp gối.

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa khớp là những bệnh của khớp và cột sống mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện của viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm (ở cột sống), những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa, tình trạng chịu áp lực quá tải, kéo dài của sụn khớp [3], [4], [14].

Y học cổ truyền (YHCT) quan niệm các bệnh đau nhức ở xương khớp đều là chứng tý (bế tắc không thông). YHCT coi việc điều trị các bệnh đau nhức xương khớp thì phải ôn thông kinh lạc, hành khí hoạt huyết, bổ can thận, bổ khí huyết, khu phong, tán hàn, trừ thấp [11], [17], [18].

Dựa trên cơ sở lý luận YHCT, chế phẩm viên khớp ATK được bào chế với thành phần là các vị thuốc đông y  nguồn gốc tự nhiên, có tác dụng giúp tăng cường lưu thông khí huyết, hỗ trợ giảm các chứng đau nhức các khớp, đau lưng, giúp khớp cử động dễ dàng. Sản phẩm đảm bảo độ an toàn và chất lượng, được Bộ Y tế cấp phép cho lưu hành toàn quốc. Để đánh giá lại tác dụng của chế phẩm viên khớp ATK trong điều trị Công ty dược phẩm Đa Phúc đã phối hợp với BV ĐKYHCT HN tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối với chế phẩm viên khớp ATK”, với mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối với chế phẩm viên khớp ATK.
  2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của chế phẩm viên khớp ATK trên Lâm sàng và cận lâm sàng.
  3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

Bệnh nhân từ 35 tuổi trở lên điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội. tự nguyện tham gia nghiên cứu, tuân thủ đúng phác đồ và liệu trình điều trị. Được chẩn đoán xác định thoái hóa khớp gối theo y học hiện đại (YHHĐ), chứng tý thể phong hàn thấp theo y học cổ truyền (YHCT). Được chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ [1], [4], [14], [18]:

BN được chẩn đoán thoái hóa khớp gối nguyên phát theo tiêu chuẩn ACR – 1991 (American college of Rheumatology – 1991), tự nguyện chấp nhận tham gia NC.

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT [3], [5], [7], [20]:

Tất cả BN sau khi được khám, chẩn đoán xác định theo YHHĐ, sẽ được khám theo YHCT: vọng, văn, vấn, thiết lựa chọn ra những BN thoái hóa khớp gối thể phong  hàn thấp và do can thận âm hư.

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ:

  • Các bệnh nhân có kèm bệnh nội khoa cấp, mạn tính. BN trong vòng 3 tháng gần đây có sử dụng các thuốc Corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch chậm. BN có tiền sử dị ứng một trong các thành phần của thuốc. Không tuân thủ phác đồ và liệu trình điều trị, bỏ uống thuốc ≥ 3 ngày liên tiếp.

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014.

2.3. Phương pháp nghiên cứu:

– Nghiên cứu tiến cứu so sánh đối chứng trước và sau điều trị.

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước sau và có đối chứng.

III. Kết quả nghiên cứu – bàn luận

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

3.1.1. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi của 2 nhóm nghiên cứu

Thoái hóa khớp gối gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là trên 49 tuổi. trong NC này gặp nhiều lứa tuổi từ 50 – 59 chiếm TL 35%, tiếp đến lứa tuổi 60 – 69 chiếm TL 30% đến điều trị, tuổi thấp nhất là 38, cao nhất là 80, tuổi trung bình của 2 nhóm NC là 59,9 ± 10,23, sự khác biệt giữa lứa tuổi 2 nhóm NC không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05.

3.1.2. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới của 2 nhóm nghiên cứu

Trong NC của chúng tôi nữ 80% gặp nhiều hơn nam 20% phù hợp với NC Đinh Thị Lam, Nguyễn Thị Tuyết Minh [16], [13]. Sự khác biệt về giới của 2 nhóm NC không có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.1.3. Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp của 2 nhóm nghiên cứu

LĐ chân tay chiếm TL 36,7%,LĐ trí óc chiếm TL 26,77%, người về hưu chiếm TL 36,6%, bệnh không có sự khác biệt nhiều giữa 3 nhóm nghề nghiệp với p > 0,05. Có thể số lượng BN trong NC này còn nhỏ không đưa ra được con số thống kê chính sác nhưng qua bảng số liệu chúng tôi thấy TL lao động chân tay và người bệnh hưu trí chiếm đến 73,3%

3.1.4. Phân bố tổn thương khớp gối của 2 nhóm nghiên cứu

Tổn thương thoái hóa 2 khớp chiếm đa số TL 70%, khớp gối trái nhiều hơn 16,7%, gối phải 13,3%. Không có sự khác biệt nhiều vị trí tổn thương trong 2 nhóm NC với p > 0,05. Trong đó phần nhiều BN của 2 nhóm NC thuận bên phải, như vậy  thoái hóa khớp không liên quan đến vận động nhiều hay ít của các khớp.

3.2. Đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng

3.2.1. Đánh giá hiệu quả giảm đau sau điều trị theo thang điểm VAS

Bảng 3.10. So sánh chỉ số VAS trước sau điều trị của 2 nhóm nghiên cứu

Điểm

Nhóm

Trước Điều trị

X ± SD

Sau Điều trị

X ± SD

p
Nhóm NC

(n = 30)

7,55 ± 1,19 2,57 ± 1,25 < 0,001
Nhóm ĐC

(n = 30)

7,43 ± 1,17 3,53  ± 1,11 < 0,001
Chung 7,49 ± 1,17 3,05 ± 1,27 <0,001
p 0,70 0,002

Cả 2 nhóm NC và nhóm ĐC có tác dụng giảm đau tốt trước sau ĐT có ý nghĩa thống kê với P < 0,001; Nhưng nhóm NC có tác dụng tốt hơn điểm trung bình VAS của NNC là 2,57 ± 1,25 còn của NĐC là 3,53  ± 1,11  sự khác biệt sau ĐT giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với P > 0,05. Như vậy bước đầu có thể nhận xét nếu BN THKG được châm cứu có kềm theo uống chế phẩm viên khớp ATK thì hiệu quả ĐT sẽ cao hơn. Trong thực tế NC chúng tôi thấy NNC có biểu hiện đau trở lại chậm hơn và không dữ dội.

3.2.2. Đánh giá hiệu quả  điều trị theo thang điểm Lequesne

Bảng 3.11. So sánh thang điểm Lequesne trước và sau ĐT của 2 nhóm NC

Điểm

Nhóm

Trước Điều trị

X ± SD

Sau Điều trị

X ± SD

p
Nhóm NC

(n = 30)

15,13 ± 2,99 6,10 ± 2,07 < 0,001
Nhóm ĐC

(n = 30)

12,72 ± 3,51 8,52 ± 3,03 < 0,001
Chung 13,90 ± 3,44 7,29 ± 2,84 < 0,001
p 0,005 0,001

Theo thang điểm Lequesne mức độ tổn thương khớp gối trước và sau điều trị của 2 nhóm nghiên cứu và đối chứng đều có sự khác biệt, có ý nghĩa thống kê với P < 0,001, Đặc biệt hơn là ở NNC trước ĐT điểm trung bình là 15,13 ± 2,99 còn sau ĐT là 6,10 ± 2,07, có sự chênh lệch rất lớn. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc dùng thêm chế phẩm hay không dùng thêm chế phẩm.

3.2.3. Đánh giá hiệu quả phục hồi chỉ số gấp duỗi khớp gối trước sau điều trị

Bảng 3.12. So sánh độ gấp duỗi khớp gối trước và sau điều trị

của 2 nhóm nghiên cứu

Điểm

Nhóm

Trước Điều trị

X ± SD

Sau Điều trị

X ± SD

p
Nhóm NC

(n = 30)

98,23 ± 13,49 130,57 ± 12,82 < 0,001
Nhóm ĐC

(n = 30)

109,4 ± 21,21 126,5 ± 19,48 < 0,001
Chung 103,82  ± 18,50 128,53 ± 16,48 < 0,001
p 0,02 0,34

Mặc dù sự khác biệt giữa 2 nhóm chỉ số gấp duỗi sau ĐT là đáng kể nhưng không có ý nghĩa thống kê, vì trong thực tế còn có một số BN bị teo cơ đùi cẳng chân, biến dạng khớp gối và thời gian ĐT không dài nên đã ảnh ít nhiều đến việc so sánh. Còn chỉ số gấp duỗi khớp gối trước và sau điều trị của nhóm NC là rất khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. 

.2.4. Đánh giá hiệu quả giảm viêm khớp gối trước sau điều trị

Bảng 3.13. So sánh chu vi khớp gối trước và sau điều trị của 2 nhóm nghiên cứu

Điểm

Nhóm

Trước Điều trị

X ± SD

Sau Điều trị

X ± SD

p
Nhóm NC

(n = 30)

34,60 ± 1,70 32,0 ± 1,20 < 0,001
Nhóm ĐC

(n = 30)

34,47 ± 1,76 33,73 ± 1,62 < 0,001
Chung  34,53 ± 1,72 32,87 ± 1,66 < 0,001
p 0,77 < 0,001

Chu vi khớp gối của nhóm NC so sánh trước sau điều trị và so sánh với nhóm ĐC sau điều trị sự khác biệt đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Chỉ số chu vi khớp gối dùng để chỉ ra tính chất có viêm, phù nề hay không trong THKG. Trong NC này đã chúng tôi thấy chỉ số chu vi khớp gối của NNC và NĐC sau ĐT có sự khác biệt lớn có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Như vậy chế phẩm viên khớp ATK có ngoài tác dụng giảm đau còn có tác dụng chống viêm giảm phù nề rất tốt.

  1. Kết luận

Qua nghiên cứu tác dụng điều trị hỗ trợ của chế phẩm viên khớp ATK kết hợp với thủ thuật  điện châm để điều trị thoái hóa khớp gối. Chúng tôi KL như sau:

  1. Chế phẩm viên khớp ATK có tác dụng hỗ trợ tốt về lâm sàng trong điều trị thoái hóa khớp gối

– Giảm đau: trước ĐT 7,55 ± 1,19 sau ĐT 2,57 ± 1,25

– Tăng tầm vận động: trước ĐT 98,23 ± 13,49 sau ĐT 130,57 ± 12,82

– Giảm viêm, phù nề: trước ĐT 34,60 ± 1,70 sau ĐT 32,0 ± 1,20

– Hiệu quả ĐT (Lequesne): trước ĐT 15,13 ± 2,99 sau ĐT 6,10 ± 2,07

So sánh trước và sau điều trị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,05.

  1. Chế phẩm viên khớp ATK có khả năng dung nạp tốt

Qua theo dõi các triệu chứng lâm sàng và một số chỉ số cận lâm sàng chúng tôi thấy 100% bệnh nhân của nhóm nghiên cứu không có bất cứ một biểu hiện tác dụng không mong muốn nào của chế phẩm.

  1. Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

  1. Trần Ngọc Ân (2002), Bệnh thấp khớp, NXB Y học Hà Nội.
  2. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Châm cứu, Nhà XB Y học, tr 404-410.
  3. Đinh Thị Lam (2011) “Bước đầu đánh giá hiệu quả của chế phẩm Glucosamin trong hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối”.
  4. Nguyễn Thị Lan (2012), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, NXB Giáo dục Việt Nam, tr 138-151.
  5. Nguyễn Thị Tuyết Minh – Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2009) “Đánh giá tác dụng của chế phẩm Atapain trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân thoái hóa khớp gối”.

Tiếng Anh

  1. Essentials of Chinese Acupuncture (1993), Editions medicales Bejing China, p 140-142.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin liên quan

Hệ thống cơ sở

Hà nội

Phòng khám Y Dân Đường: Liền kề 01, Số nhà 22, KĐT An Hưng, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0329.387.693

Messenger zalo