Giới thiệu

Liệt dây thần kinh số VII ngoại biên là mất hoặc giảm vận động nửa mặt của những cơ bám da mặt do dây thần kinh số VII chi phối , có dấu hiệu Charles-Bell dương tính .

Theo Y học cổ truyền, bệnh thuộc phạm vi chứng “khẩu nhãn oa tà”, “trúng phong lạc bế”, “hầu tý”, nguyên nhân do chính khí hư, phong hàn thấp xâm nhập vào kinh lạc, khí huyết bị đình trệ gây mất dinh dưỡng cơ và thần kinh. Bệnh nhân thường có biểu hiện miệng méo, mắt bên liệt nhắm không kín.

CHỈ ĐỊNH

Liệt dây VII ngoại biên (liệt mặt Bell) giai đoạn sau cấp

Liệt dây thần kinh vận động ngoại biên khác: thần kinh quay, thần kinh giữa, thần kinh trụ, thần kinh đùi, thần kinh hông khoeo ngoài…

Yếu cơ ngoại biên do viêm đa rễ thần kinh, tổn thương sau tai biến

Hội chứng ống cổ tay, ống khuỷu, ống cổ chân (ép thần kinh ngoại vi)

Hậu chấn thương hoặc sau phẫu thuật thần kinh ngoại biên

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Liệt thần kinh số VII trong bệnh cảnh nặng khác: hôn mê, u não, áp xe não, suy hô hấp, tai biến mạch máu não vùng thân não, bệnh nhân tâm thần.

Các bệnh cấp cứu khác.

Cơ thể suy kiệt, phụ nữ có thai.

Da vùng huyệt bị viêm nhiễm hoặc mắc bệnh ngoài da.

Dị ứng với chỉ tự tiêu.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện:

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Trang thiết bị

Khay đựng dụng cụ, panh, kéo, kẹp không mấu, cồn sát trùng, cồn iốt, gạc vô trùng, bông, băng dính, lọ thủy tinh đựng chỉ.

Kim cấy chỉ.

Chỉ tự tiêu.

Kim cấy chỉ và chỉ tự tiêu đảm bảo vô trùng.

Hộp thuốc chống vựng châm hoặc chống sốc phản vệ.

Người bệnh

Người bệnh được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

Giải thích tư tưởng cho người bệnh yên tâm phối hợp với thầy thuốc.

Người bệnh nằm tư thế thoải mái, bộc lộ vùng huyệt.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Các huyệt thường dùng:

+ Liệt dây VII ngoại biên (liệt mặt):

Địa thương, Giáp xa, Hợp cốc, Thừa tương, Thái dương, Dương bạch, Ế phong, Phong trì, Toản trúc, Nghinh hương

Có thể kết hợp: Nội đình, Liệt khuyết, Bách hội

+ Liệt tay chân do thần kinh ngoại biên:

Chi trên: Kiên ngung, Khúc trì, Thủ tam lý, Hợp cốc, Ngoại quan, Dương trì

Chi dưới: Thừa phù, Ủy trung, Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Giải khê, Huyền chung, Thái xung

Phối hợp với Du huyệt vùng tủy sống tương ứng (C5–T1, L4–S1)

Thủ thuật:

Phòng thủ thuật riêng biệt.

Rửa tay sạch, đi găng tay vô trùng.

Cắt chỉ tự tiêu thành từng đoạn khoảng 0,5cm – 1cm.

Luồn chỉ vào nòng kim.

Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.

Châm kim nhanh qua da và đưa chỉ từ từ vào huyệt.

Dùng ngón tay ấn lên sát chân kim rồi rút kim ra, dán băng vô trùng hoặc đặt gạc vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ, dán băng dính lên để giữ gạc.

Liệu trình điều trị:

Mỗi lần cấy chỉ tự tiêu có tác dụng trong khoảng 7 – 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi:

Toàn trạng người bệnh 15-30’ sau khi cấy chỉ.

Xử trí tai biến:

Chảy máu: Dùng bông gạc khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.

Đau sưng nơi cấy chỉ: chườm đá, dùng thuốc chống viêm phù nề hoặc kháng sinh (nếu cần).

Dị ứng: Dùng thuốc chống dị ứng.

Vựng châm: Xử lý theo phác đồ vựng châm.

Bác sĩ

" alt="Ths.Bs Ngô Quang Hùng">
Bác Sĩ

Ths.Bs Ngô Quang Hùng

  • Hơn 30 năm kinh nghiệm về Y học cổ truyền
  • Trưởng khoa châm cứu bệnh viện Y Học Cổ Truyền Hà Nội
11-1-768x560-min
10-768x560-min
9-1-2-768x575-min
8-2-768x544-min
7-1-768x575-min
5-1-768x594-min
4-1-768x605-min
3-2-1-768x562-min
2-1-768x520-min
1-1-768x575-min

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ vào vị trí hệ thống dây thần kinh ngoại biên số 7 bị liệt mà bác sĩ sẽ xác định các huyệt vị cần tác động. Thông thường các huyệt châm cứu được xác định để thực hiện cấy, chôn vùi chỉ chữa liệt dây thần kinh số 7 bao gồm:

  • Huyệt Thái dương (nằm ở chỗ lõm sau đuôi lông mày và đuôi mắt), huyệt Đồng tử liêu (phần lõm, cách 0,5 thốn góc ngoài mắt), huyệt Dương bạch  (nằm trên đường thẳng qua chính giữa mắt trước trán, cách lông mày 1 thốn)
  • Huyệt Ngư yêu (giữa lông mày) , huyệt Toàn trúc (phần lõm đầu lông mày), huyệt Tình minh (phần lõm góc mắt thẳng huyệt toàn trúc)
  • Huyệt Quyền liêu (dưới xương gò má, giao điểm của đường chân cánh mũi ngang ra và bờ ngoài mắt thẳng xuống), huyệt Địa thương (cách khóe miệng 0,4 thốn), huyệt Nghinh hương (giao điểm đường chân cánh mũi ngang sang và rãnh mũi miệng)
  • Huyệt phong trì (Phần lõm sau gáy cơ thang bám vào hộp sọ), huyệt Giáp xa (góc hàm), huyệt Nhân trung (rãnh mũi – môi)
  • Huyệt Thừa tương (Chỗ lõm trên đường bổ dọc giữa cằm, dưới môi dưới), huyệt Hợp cốc (bờ ngoài giữa 2 xương bàn ngón trỏ và ngón cái).

Đăng ký

BÌNH LUẬN

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hệ thống cơ sở

Hà nội

Phòng khám Y Dân Đường: Liền kề 01, Số nhà 22, KĐT An Hưng, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0329.387.693

Messenger zalo